Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Glyph Panel trong FontLab

Chào các bạn! Tôi là Huy KTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Đây là bài hướng dẫn sử dụng Glyph Panel trong FontLab 7 và FontLab 8. Bảng này giúp người dùng kiểm soát toàn bộ thuộc tính của ký tự trong một bảng duy nhất.

Glyph Panel trong FontLab là gì?

Bảng điều khiển Glyph (Glyph Panel) trong FontLab là bảng điều khiển tất cả các thuộc tính của Glyph hiện hành. Người thiết kế có thể kiểm tra, tinh chỉnh nhanh các thuộc tính của Glyph trên bảng này.

Cách sử dụng Glyph Panel trong FontLab:

Nhóm điều khiển các thuộc tính cơ bản:

Mở bảng điều khiển Glyph bằng cách: Chọn Menu Window => Panels => Glyph => Mở bảng Glyph.

  1. Tên Unicode của Glyph. Bấm vào [ký hiệu mũi tên xoay] để FontLab tự động điền tên Unicode theo mã Unicode bên dưới.
  2. Mã Unicode của Glyph. Bấm vào [ký hiệu mũi tên xoay] để FontLab tự động điền mã Unicode theo tên Unicode bên trên. Thông tin tra cứu mã Unicode cho ký tự: http://www.unicode.org/charts/
  3. Tên mô tả ký tự Unicode. FontLab tự động điền trường này dựa theo bảng danh sách tên mô tả ký tự Unicode. Thông tin tra cứu tên mô tả ký tự Unicode: http://www.unicode.org/charts/charindex.html
  4. Width: Chiều rộng của Glyph. Bấm vào [biểu tượng kim cương] để FontLab tự động điều chỉnh chiều rộng Glyph.
  5. Left Sidebearing: Khoảng trắng phía trước Glyph. Bấm vào nút [ký hiệu canh chỉnh bên trái] để bật – tắt tính năng Bind Left Sidebearing (khoảng Sidebearing luôn bắt dính vào điểm ngoài cùng bên trái của đường viền Glyph).
  6. Right Sidebearing: Khoảng trắng phía sau Glyph. Bấm vào nút [ký hiệu canh chỉnh bên phải] để bật – tắt tính năng Bind Right Sidebearing (khoảng Sidebearing luôn bắt dính vào điểm ngoài cùng bên phải của đường viền Glyph).
  7. Copy Expressions To Masters: Sao chép các thông số của Glyph này vào Glyph tương ứng trong các Font biến thể cùng họ với Font chữ hiện hành.
  8. Kerning Classes: Hiển thị tên lớp Kerning phía trước và phía sau được gán vào Glyph (nếu có).
  9. Color Flag: Đánh dấu màu cho ô Glyph hiển thị trên Table Area. Có để điền số trực tiếp trong trường phía sau để chọn màu tương ứng (chỉ số từ 1 – 360 tương ứng với 360 màu có thể chọn trong bảng màu).
  10. Glyph Tags: Gắn thẻ ghi chú cho Glyph trong quá trình thiết kế Font chữ.

Nhóm điều khiển các thuộc tính bổ sung:

  1. OpenType Glyph Definition Class: Định nghĩa kiểu Glyph theo bảng GDEF về Font chữ OpenType. Bấm vào nút [biểu tượng kim cương] để FontLab tự định nghĩa kiểu Glyph.
  • Unspecified: Không xác định kiểu Glyph.
  • Simble: Kiểu Glyph sơ sở (ví dụ các ký tự cơ bản a, b, c, 1, 2, 3,…).
  • Ligature: Kiểu Glyph dính (ví dụ các ký tự nối fl, fi, ffi,…).
  • Mark: Kiểu Glyph dùng để làm dấu phụ cho các Glyph ghép.
  • Component: Các Glyph thành phần chỉ dùng để làm trung gian cho các Glyph ghép.
  1. Glyph Index: Thứ tự của Glyph trong Font chữ. Glyph đầu tiên trong Font chữ được đặt là số không.
  2. Glyph Note: Thêm ghi chú vào Glyph. Đây là tính năng tiện ích cho người thiết kế trong quá trình phác thảo Font chữ.

Tổng kết:

Trên đây là bài hướng dẫn sử dụng Glyph Panel trong FontLab 7 và FontLab 8. Bảng này giúp người dùng kiểm soát toàn bộ thuộc tính của ký tự trong một bảng duy nhất.

Các bài viết có liên quan:

Nhóm ký tự Mac OS Roman

Mục Guides

Bảng mã Unicode 0020-007F Basic Latin

Mục Parameters

Bảng mã Font chữ thông dụng

Ký tự đặc biệt

Giới thiệu FontLab 8 - Thiết kế Font chữ chuyên nghiệp

Hướng dẫn sử dụng FontLab 8

Huy KTS - Thư viện thiết kế bỏ túi

Nya.vn – Thư viện thiết kế bỏ túi
Và tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Nya Store - Viên gạch dựng xây ý tưởng
Nya Home - Bộ sưu tập mẫu nhà đẹp
Nya Decor - Kiến tạo không gian cảm xúc
HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên