Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Đặt tên Font chữ trong FontLab – Names

Chào các bạn! Tôi là Huy KTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Đây là bài hướng dẫn cách đặt tên Font chữ trong FontLab 7 và FontLab 8, là phần gây bối rối cho các bạn lần đầu thiết kế Font chữ mới. Bài này sẽ giúp các bạn hiểu và tự tin đặt tên Font chữ đúng chuẩn OpenType.

Cách đặt tên Font chữ trong FontLab 7 và FontLab 8:

Mục Names trong bảng Font Info đầy đủ chứa danh sách các trường thông tin về tên Font chữ. Bạn có thể thiết lập tất cả thuộc tính về tên Font chữ trong mục này. Bạn có thể khai báo thông tin trường số 1 đến số 6 trong hình bên dưới. FontLab sẽ tự động đặt tên cho các trường còn lại dựa theo thông tin được khai báo bạn đầu. Việc đặt tên Font chữ trong FontLab được gợi ý sẵn nên khá đơn giản và dễ dàng.
Mở mục đặt tên Font chữ trong FontLab bằng cách: Chọn Menu File => Font Info… => Chọn mục Names.

Phần khai báo tên thuộc tính của Font chữ:

  1. Family Name (TFN): Tên của họ Font chữ. Một họ Font chữ thường chứa một hoặc nhiều biến thể Font chữ. Có thể thêm ký tự đặc biệt thể hiện đặc điểm Font chữ. Tên không dài quá 31 ký tự.
  2. Weight Class: Kích thước chiều rộng nét chữ. Chiều rộng nét chữ tiêu chuẩn là Regular. Bạn chỉ cần chọn tên thuộc tính về chiều rộng Font chữ trong danh sách có sẵn. FontLab tự động điền chỉ số phía sau tương ứng.
  3. Width Class: Tỉ lệ chiều rộng so với chiều cao ký tự. Tỉ lệ chiều rộng chuẩn là Normal.
  4. Monospaced: Kích hoạt chế độ Font chữ cách đều Monospaced. Xem thêm bài viết [ Phông chữ đơn cách – Monospaced Font (Nya.vn) ].
  5. Slope Class: Khai báo Font chữ dáng đứng (Plain), dáng nghiêng (Italic) hay dáng xiên 45° (Oblique).
  6. Other: Nếu Font chữ có thêm đặc điểm mô tả khác ngoài trường Weight, Width, Slope thì người thiết kế có thể thêm vào trường này. Ví dụ: Display (dành cho màn hình), Swash (chữ có nét kéo dài), Simplfied (kiểu đơn giản), Caption (Font chứ tựa đề).

Phần khai báo tên hệ thống của Font chữ:

7. Syle Name:

Style Name (TSN): Tên phong cách của Font chữ. Dùng để phân biệt giữa các Font chữ trong cùng một họ. Tên phong cách thường được ghép bởi tên họ Font chữ kèm theo tên thuộc tính. Tên thuộc tính là các từ khóa mô tả đặc điểm của Font chữ. (Ví dụ: Nya Black Condensed Italic, Nya Thin,…). Các từ khóa mô tả kiểu dáng cơ bản như Regular, Normal, Plain thì có thể bỏ qua để rút gọn tên Font chữ. Tên phong cách có thể chứa khoảng trắng, không quá 31 ký tự.

8. Full Name:

Full name (FFN): Tên đầy đủ của một Font chữ. Trường này đặt tên kèm theo thông tin mô tả chi tiết hơn. Đôi khi Font chữ được thiết kế riêng cho một ứng dụng (kèm theo tên ứng dụng). Hoặc Font chữ được thiết kế cho một mục đích cụ thể (kèm theo từ khóa ghi chú). Nhưng thông thường, FFN bao gồm tên họ Font chữ đi kèm với tên thuộc tính của Font chữ. Tên đầy đủ của Font chữ gồm các chữ cách nhau bởi khoảng trắng, không dài quá 31 ký tự.

9. PostScript:

PostScript (PSN): Tên Font chữ được sử dụng nội bộ để khai báo cho máy in PostScript đặt lệnh in. Độ dài không vượt quá 29 ký tự. Chỉ được bao gồm các chữ cái và chữ số tiếng Anh. Có thể viết hoa hoặc viết thường, không được chứa khoảng trắng. Có thể dùng dấu gạch nối [ – ] để phân cách giữa tên họ Font chữ với các từ khóa phía sau. Ví dụ: Nya-Black-Condensed-1, Nya-Thin-Italic,…

10. Style Group:

Style Group (SGN): Tên khai báo vai trò của biến thể Font chữ trong họ Font chữ. Styling Group Name là một trường khai báo tên Font áp dụng cho các ứng dụng Windows thế hệ cũ. Mỗi họ Font chữ thường phải có bốn phiên bản là Regular, Italic, Bold và Bold Italic. Trường Style Group được tạo ra nhằm mục đích cung cấp thông tin Styling Group Name. Các ứng dụng Windows sẽ tra cứu thông tin Styling Group Name để biết Font chữ này đóng vai trò Regular, Italic, Bold và Bold Italic trong họ Font chữ. SGN được giới hạn không quá 31 ký tự. Chỉ được bao gồm chữ hoa và chữ thường tiếng Anh, khoảng trắng và chữ số. Có thể thêm ký tự đặc biệt để thể hiện đặc trưng của Font chữ.

Tính năng tự động đặt tên hệ thống của Font chữ:

  1. Build Names: Tính năng tự động đặt các trường thông tin bên trên theo FontLab gợi ý. Tuy nhiên, tính năng Build Names không thể tự động đặt tên cho trường Style Name. Người thiết kế sẽ phải đặt tên trước cho trường này.
  2. Master Name: Nếu Font chữ này đang được thiết kế trong một File Font chữ có nhiều Layer Master. Trường Master Name cho phép đặt tên và sửa tên Master chứa Font chữ này.

Nguyên tắc đặt tên thuộc tính cho Font chữ:

Dựa vào đặc điểm hình dáng và kích thước chữ để đặt tên thuộc tính Font chữ phù hợp. FontLab liệt kê sẵn danh sách các tên thuộc tính để người thiết kế có thể lựa chọn. Các tên thuộc tính cần được đặt theo đúng chuẩn OpenType. Dưới đây là bảng liệt kê tên thuộc tính của Font chữ dựa theo kích thước ký tự:

Xem bài viết [ Tương quan tỉ lệ chiều cao và độ dày nét chữ (Nya.vn) ] để đặt tên thuộc tính.

Xem bài viết [ Độ dày nét chữ trong thiết kế Font chữ (Nya.vn) ] để khai báo trường Weight Class.

Xem bài viết [ Tỉ lệ chiều cao chữ trong thiết kế Font chữ (Nya.vn) ] để khai báo trường Width Class.

Tổng kết:

Trên đây là bài hướng dẫn cách đặt tên Font chữ trong FontLab 7 và FontLab 8. Nếu chưa biết kiến thức nền tảng trong thiết kế Font chữ, bạn có thể bị bối rối. Nhưng khi đã hiểu được các thuật ngữ về tên Font chữ thì bạn không còn bị rối nữa. Việc đặt tên một Font chữ đúng chuẩn OpenType thật dễ dàng.

Các bài viết có liên quan:

Nhóm ký tự Mac OS Roman

Mục Family Dimensions

Bảng mã Unicode 0020-007F Basic Latin

Mục Font Dimensions

Bảng mã Font chữ thông dụng

Mục Stems

Bảng mã Font chữ thông dụng

Hướng dẫn sử dụng FontLab 8

Huy KTS - Thư viện thiết kế bỏ túi

Nya.vn – Thư viện thiết kế bỏ túi
Và tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Nya Store - Viên gạch dựng xây ý tưởng
Nya Home - Bộ sưu tập mẫu nhà đẹp
Nya Decor - Kiến tạo không gian cảm xúc
HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên