Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Cú pháp lập trình của ngôn ngữ AFDKO

Chào các bạn! Tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Đây là bài viết về AFDKO, một ngôn ngữ lập trình tính năng cho Font chữ OpenType. Các tính năng như Font chữ biến đổi, điều chỉnh Kerning, tự động thay thế chữ kiểu trong một Font chữ OpenType đều được mô tả trong thông tin đính kèm theo tệp phông chữ, được trình bày bằng ngôn ngữ AFDKO.
Các bạn xem bài viết chỉ cần xem phần hình ảnh. Hình ảnh đã được sắp xếp và trình bày nội dung bài viết, dễ xem và dễ hiểu. Phần văn bản dùng để tối ưu hóa nội dung.

Cú pháp của ngôn ngữ lập trình AFDKO như thế nào?

Cú pháp của ngôn ngữ lập trình AFDKO bao gồm câu ghi chú, các khoảng trắng, các từ khóa khai báo lệnh và các giá trị phía sau.

Cú pháp AFDKO tương tự như các tập lệnh Python, khá đơn giản và dễ hiểu. Tuy nhiên, nó có cách hoạt động phức tạp do phải tương thích trên nhiều nền tảng khác nhau.

Hiểu về cú pháp AFDKO giúp chúng ta hiểu được một Font chữ chứa những tính năng gì. Đôi khi, các bạn thiết kế Font chữ hoặc Việt hóa Font chữ sẽ cần biết một chút về AFDKO.

Câu ghi chú trong cú pháp lập trình AFDKO

Câu ghi chú: Có thể nằm trên một dòng riêng hoặc đứng cuối các thẻ để ghi chú chức năng của thẻ đó, giúp người thiết kế dễ kiểm soát cấu trúc tập lệnh.
Câu ghi chú luôn bắt đầu bằng ký tự “#”. Phần ghi chú sẽ được tự động loại bỏ trước khi phiên dịch thành mã nhị phân.
Ví dụ:

# Script and language coverage (Chỉ định các ngôn ngữ được áp dụng tính năng)

Các khoảng trắng trong cú pháp lập trình AFDKO

Các khoảng trắng: Dùng để phân định từng thành phần trong một câu lệnh. Dùng Tab hoặc xuống dòng cũng tác dụng tương tự như khoảng trắng.

Từ khóa khai báo lệnh

Từ khóa khai báo lệnh: Là một chuỗi ký tự được quy định trong cấu trúc ngôn ngữ AFDKO, góp phần tạo nên một lệnh tính năng OpenType.
Ví dụ: Từ khóa “substitute” là từ khóa khai báo bắt đầu lệnh thay thế ký tự, “by” là từ khóa khai báo chỉ định thay thế một ký tự bởi ký tự khác.

Nhóm ký tự đánh dấu cấu trúc lệnh

#(dấu thăng): Khai báo bắt đầu câu ghi chú.
; (dấu chấm phẩy): Khai báo chấm dứt câu lệnh.
, (dấu phẩy): Khai báo phân cách các thành phần trong một danh sách.
@ (dấu a còng): Khai báo tên một nhóm ký tự (còn gọi là Glyph Class).
\ (dấu gạch chéo ngược): Nhận dạng ký tự, phân biệt các ký tự cho chung tên. Ví dụ: chữ A có hai phiên bản là chữ in hoa và chữ in hoa nhỏ.
– (dấu gạch nối): Khai báo phạm vi của một dải ký tự. Ví dụ một dải ký tự từ A đến Z được khai báo là [A – Z].
= (dấu bằng): Là một toán tử được sử dụng trong câu lênh gán tên cho một nhóm Glyph.
‘ (dấu trích dẫn đơn): Dùng để đánh dấu một Glyph hoặc một nhóm Glyph được thay thế hoặc định vị trong ngữ cảnh.
“ ” (dấu ngoặc kép): Dùng để khai báo chuỗi ký tự thể hiện một trường tên nào đó.
{ } (dấu ngoặc nhọn): Dùng để khai báo cho Feature, Lookup, Table hoặc Anonymous Block.
[ ] (dấu ngoặc vuông): Dùng để khai báo các thành phần chứa trong một nhóm Glyph.
< > (dấu ngoặc góc): Dùng để khai báo cho một Device, Value Record, Contour Point, Anchor hoặc Caret.
( ) (dấu ngoặc đơn): Dùng để khai báo một tên tập tin được truy xuất kèm theo.

Tổng kết

Cú pháp của ngôn ngữ lập trình AFDKO khá đơn giản. Nó tương tự như ngôn ngữ trình bày văn bản html của Website.

Bài viết có liên quan:

Cú pháp của ngôn ngữ lập trình AFDKO

Cú pháp lập trình AFDKO

Các loại giá trị trong ngôn ngữ lập trình AFDKO

Các loại giá trị trong AFDKO

Thẻ Feature trong ngôn ngữ lập trình AFDKO

Thẻ Feature trong AFDKO

Thẻ Languagesystem trong ngôn ngữ lập trình AFDKO

Thẻ Languagesystem trong AFDKO

Huy KTS - Thư viện thiết kế bỏ túi

Và tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Nya Store - Viên gạch dựng xây ý tưởng
Nya Home - Bộ sưu tập mẫu nhà đẹp
Nya Decor - Kiến tạo không gian cảm xúc
HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên