Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Bảng Font Info đầy đủ trong FontLab

Chào các bạn! Tôi là Huy KTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Đây là bài giới thiệu bảng Font Info đầy đủ trong FontLab 7 và FontLab 8, là nơi chứa tất cả thông tin thuộc tính của Font chữ. Biết về các thuộc tính của Font chữ giúp bạn tạo ra một Font chữ mới hoàn toàn, thay vì sao chép một Font chữ có sẵn để chỉnh sửa.

Bảng Font Info đầy đủ trong FontLab 7 và FontLab 8 là gì?

Bảng Font Info đầy đủ trong FontLab là nơi chứa tất cả các thuộc tính của Font chữ. Các thuộc tính trong Font chữ được chia thành từng mục chứa các trường thông tin liên quan. Ví dụ trường Names chứa các thông tin về tên Font chữ. Người thiết kế có thể thiết lập tất cả thuộc tính của Font chữ trong Font Info. Mỗi Font chữ có một bảng Font Info riêng lưu trữ thuộc tín của Font chữ đó. FontLab cho phép tạo thêm biến thể Font chữ vào họ Font chữ ngay trong Font Info. Bạn có thể thêm biến thể chữ đậm hoặc chữ nghiêng vào chung một họ Font dễ dàng.

Cách mở bảng Font Info đầy đủ trong FontLab 7 và FontLab 8:

Mở bảng Font Info đầy đủ bằng cách: Chọn Menu File => Font Info… => Mở bảng Font Info

Bài viết chi tiết về các mục thông tin trong bảng Font Info đầy đủ:

Đường gạch chân dòng văn bản

Mục Names

Nhóm ký tự Mac OS Roman

Mục Family Dimensions

Bảng mã Unicode 0020-007F Basic Latin

Mục Font Dimensions

Bảng mã Font chữ thông dụng

Mục Stems

Đường gạch chân dòng văn bản

Mục Zones

Nhóm ký tự Mac OS Roman

Mục Guides

Bảng mã Unicode 0020-007F Basic Latin

Mục Parameters

Bảng mã Font chữ thông dụng

Ký tự đặc biệt

Đường gạch chân dòng văn bản

Khoảng cách dòng

Nhóm ký tự Mac OS Roman

Mục Creator

Bảng mã Unicode 0020-007F Basic Latin

Mục Legal

Bảng mã Font chữ thông dụng

Mục Codepages

Đường gạch chân dòng văn bản

Mục Unicode Ranges

Giới thiệu FontLab 8 - Thiết kế Font chữ chuyên nghiệp

Mục Axes

Giới thiệu FontLab 8 - Thiết kế Font chữ chuyên nghiệp

Mục Masters

Giới thiệu FontLab 8 - Thiết kế Font chữ chuyên nghiệp

Mục Instances

Các mục thông tin thuộc tính của Font chữ trong bảng Font Info đầy đủ:

Phần khai báo các thuộc tính tổng thể của Font chữ – Master Properties:

  1. Names (Nhóm thuộc tín tên): chứa danh sách các trường thông tin về tên Font chữ.
  2. Family Dimensions: Kích thước chung của họ Font chữ. Mục này chứa các thông tin khai báo kích thước chung của họ Font chữ này khi đứng chung với các họ Font chữ khác trong văn bản.
  3. Font Dimensions (Kích thước Font chữ): Tông tin khai báo kích thước riêng của Font chữ.
  4. Note (Ghi chú): Nơi ghi chú riêng cho người thiết kế Font chữ. Ghi chú này sẽ không được đính kèm trong sản phẩm đầu cuối.
  5. Stems (Đường dẫn chính): Quản lý các đường dẫn nằm ngang và thẳng đứng áp dụng cho toàn Font chữ.
  6. Zones: Quản lý danh sách các nút gợi ý trong không gian nằm ngoài đường cơ sở trên và dưới.
  7. Guides (Đường dẫn phụ): Tính năng tạo, chỉnh sửa và quản lý các đường dẫn do người dùng thêm vào.
  8. Parameters: Tính năng tạo biểu đồ để tham chiếu và kiểm soát tất cả các đường dẫn nằm ngang.
  9. Orther Values: Bảng khai báo kích thước và vị trí của các số mũ nhỏ và số dưới nhỏ (ví dụ: x², y₂).
  10. Master Lib: Bảng mã code dạng ngôn ngữ JSON, là tính năng chuyên sâu. Nó cho phép người dùng tạo ra tính năng riêng áp dụng vào Font chữ. Trường thông tin này chỉ áp dụng cho các nhà phát triển phần mềm.

Phần khai báo thông tin hệ thống của Font chữ – Font Properties:

  1. Creator (Người sáng tạo): Nơi điền tên người thiết kế hoặc công ty tạo ra Font chữ này.
  2. Legal (Pháp lý): Thông tin bản quyền đính kèm theo Font chữ.
  3. Coderpages: Danh sách khai báo tất cả các nhóm ký tự theo ngôn ngữ.
  4. Unicode Ranges: Danh sách khai báo các nhóm ký tự theo tên khối Unicode mà Font chữ hỗ trợ.
  5. Asex (Trục biến đổi): Cho phép quản lý danh sách các trục biến đổi. Các trục biến đổi này sẽ tham gia vào quá trình nội suy biến thể Font chữ.
  6. Masters: Quản lý danh sách các Master có trong File Font chữ hiện hành.
  7. Instances: Bảng danh sách liệt kê tên các biến thể Font chữ đã làm hoặc sẽ làm trong tương lai. Người thiết kế có thể ghi chú nhanh khi lên kế hoạch tạo Font chữ mới.
  8. Font Lib: ??? (Đây là một tính năng mới chỉ áp dụng cho người phát triển phần mềm)
  9. Overview: Bảng biểu chứa tất cả các tông tin của từng Master trong File Font chữ theo từng cột. Giúp người cùng có thể so sánh, sao chép và chỉnh sửa nhanh tất cả các Master trong Font chữ.
  10. Ag “Tên biến thể Font chữ”: [+] là nút để tạo thêm một biết thể trên nền Font chữ gốc. [-] là nút để xóa biến thể được chọn ra khỏi Font chữ hiện hành.
  11. Cancel: Đóng bảng Font Info và không áp dung những thay đổi vừa thiết lập.
  12. Apply: Áp dụng những thay đổi vừa thiết lập.
  13. OK: Lưu những thay đổi vừa thiết lập và đóng bảng Font Info.

Tổng kết:

Trên đây là bài giới thiệu về bảng Font Info đầy đủ của chương trình FontLab 7 và FontLab 8. Khi bắt đầu thiết kế một Font chữ mới, bước đầu tiên là thiết lập thuộc tính của Font chữ. Tất cả các thuộc tính của Font chữ đều được quản lý trong bảng Font Info đầy đủ. Bạn cần hiểu rõ các thuộc tính của Font chữ để thiết kế một Font chữ hoàn chỉnh. Nếu các bạn chỉ chỉnh sửa một Font chữ có sẵn thì không cần khai báo lại từ đầu. Chỉ cần chỉnh sửa thông tin trong mục Names để cho biết tên biến thể Font chữ mới.

Huy KTS - Thư viện thiết kế bỏ túi

Nya.vn – Thư viện thiết kế bỏ túi
Và tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Nya Store - Viên gạch dựng xây ý tưởng
Nya Home - Bộ sưu tập mẫu nhà đẹp
Nya Decor - Kiến tạo không gian cảm xúc
HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên