Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Tính năng nội suy biến thể trong FontLab 7 (Phần 1)

Chào các bạn! Tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.

Thiết kế Font chữ là một lĩnh vực khá hẹp, cần rất ít người làm, nhưng rất quan trọng trong xã hội. Vì tất cả các văn bản kỹ thuật số và in ấn đều phải sử dụng Font chữ để trình bày văn bản. Công việc thiết kế Font chữ khá thú vị, bạn có thể tự tạo ra một Font chữ kiểu theo ý thích.

Trong bài viết này, tôi tổng hợp những kiến thức cần thiết nhất để chúng ta có thể hiểu về Font chữ và bước đầu thực hiện thiết kế Font chữ, Việt hóa Font chữ.

Các bạn xem bài viết chỉ cần xem phần hình ảnh. Hình ảnh đã được sắp xếp và trình bày nội dung bài viết, dễ xem và dễ hiểu. Phần văn bản dùng để tối ưu hóa nội dung.

Nội suy biến thể – Interpolation trong FontLab 7

Nội suy biến thể - Interpolation - FontLab 7

Giải thích về việc nội suy biến thể trong FontLab 7:

  • Giống như việc pha trột hai loại thức uống với tỉ lệ khác nhau sẽ cho ra hỗn hợp với vị khác nhau. Hai Font Master đóng vai trò làm hai cực trị của một trục biến thể. Hai Master này được ví như hai loại thức uống gốc. Việc nội suy biến thể trên một trục ví như việc pha trộn hai loại thức uống với nhau. Các trường hợp trung gian tạo ra từ quá trình nội suy cũng giống như hỗn hợp thức uống được pha trộn với tỉ lệ khác nhau.
  • Việc nội suy các biến thể trung gian sẽ được thực hiện bằng công thức toán học nội suy. Quá trình này được gọi là Interpolation (nội suy biến thể).

Ví dụ về quá trình nội suy biến thể trong FontLab 7:

  • Ví dụ: Trên một trục biến thể có hai Font Master được xác định bời hai tọa độ riêng biệt là Light tại vị trí ‘wt’=300 và Bold tại vị trí ‘wt’=700. Nếu muốn trích xuất một Instance có hình ảnh trông giống 50% của Light và 50% của Bold thì FontLab sẽ thực hiện phép tính: (300 * 50%) + (700 * 50%) = 500 => Instance có giá trị ‘wt’=500.
  • Từ vị trí của nút tay cầm trong biểu đồ Variations, FontLab cũng dùng phương pháp nội suy để tính ra tọa độ của Instance trên trục biến thể. Từ đó tính toán vị trí và kích thước của các thành phần trong bản vẽ, chiều rộng trước ký tự và giá trị các cặp Kerning.

Trường hợp nội suy – Instances trong FontLab 7

Trường hợp nội suy - Instances - FontLab 7
  • Instances (trường hợp nội suy) là một kết quả của quá trình nội suy tại vị trí được chọn trên các trục biến thể trong không gian thiết kế. Instances được trích xuất thành một Font Master dùng để tạo một biến thể Font chữ tĩnh.
  • Font Master được quản lý trong danh sách: Chọn Menu File => Font Info… => Instances => Các công cụ quản lý Instances có ở đây. Các Instance được tạo ra ở đây đều là các ảnh chụp từ các trường hợp nội suy của bảng điều khiển Variations. Các ảnh chụp được trích xuất và đặt tên phiên bản.
  • Ví dụ: Font chữ hiện hành có một trục biến đổi được xác định bởi hai Font Master. Hai Master này là biến thể Regular và biến thể Black. Quá trình nội suy sẽ tạo ra vô số Instances ở giữa hai Font Master này. Một số Instance có thể được trích xuất thành Font Master. Và nó được đặt tên là Medium, Semi Bold, Bold, Extra Bold.

Làm việc với Instances trong FontLab 7

Làm việc với Instances - FontLab 7

Có hai loại Instances được phân biệt dựa theo hoàn cảnh sử dụng là Instances thựcInstances ảo.

Khái niệm Instances thực:

  • Instances thực là một ảnh chụp được tạo ra trong quá trình nội suy của phần mềm thiết kế Font chữ. Cụ thể ở đây là phần mềm FontLab.
  • Instances thực được xác định bởi vị trí cụ thể trên mỗi trục của không gian thiết kế. Instances thực không phải là một Font Master. Nó được lưu trữ dưới dạng ảnh chụp trên hệ trục tọa độ của không gian thiết kế. Nó là kế hoạch được soạn trước để trích xuất thành các phiên bản Font chữ trong tương lai.

Khái niệm Instances ảo:

  • Instances ảo cũng là một ảnh chụp được tạo ra từ quá trình nội suy. Nhưng được thực hiện bởi các ứng dụng đầu cuối, để thực hiện tính năng của Font chữ biến đổi.
  • Các ứng dụng Adobe Illustrator CC 2018, Adobe Photoshop CC 2018, Apple Keynote hoặc Apple Pages sẽ tạo ra một Dynamic Instances. Nó dùng để trình bày Glyph ở vị trí đang được chọn trong không gian thiết kế.

Cách tạo đối tượng Instances:

  • Người thiết kế có thể tạo sẵn danh sách các Instances trên mỗi trục biến thể bằng cách: Chọn Menu File => Font Info… => Mở bảng Font Info => Chọn mục Axes => Trong trường Axis Instances của trục biến thể => Điền thông tin khai báo Instances theo cú pháp => AttributeName1=DesignLocation1, “AttributeName 2″=DesignLocation2, …
  • Ví dụ: Trục biến thể Weight có trường thông tin Axis Instances của FontLab khai báo sẵn là:
    Thin=100, “Extra Light”=200, Light=300, (Regular)=400, Medium=500, “Semi Bold”=600, Bold=700, “Extra Bold”=800, Black=900.

Khái niệm vị trí thiết kế và vị trí người dùng trong nội suy biến thể:

  • Vị trí thiết kế (Design Location) là con số xác định vị trí của Instances trên trục biến thể. Dựa trên giá trị của tọa độ thiết kế. Người thiết kế sử dụng vị trí thiết kế trong FontLab để xác định phiên bản Font chữ tương ứng với vị trí của nút trượt trên trục biến thể.
  • Ví dụ: phiên bản Light được xác định ở vị trí tọa độ 58 trên trục Weight.
  • Vị trí người dùng (User Location) là con số xác định vị trí của Instances trên trục biến thể. Nhưng dựa trên giá trị của tọa độ người dùng sau khi áp dụng biểu đồ quy đổi tọa độ trục. Việc áp dụng biểu đồ quy đổi tọa độ trục vào quá trình quy đổi tọa độ thì hữu ích trong trường hợp người thiết kế không muốn quy đổi theo tỉ lệ tuyến tính. Một vài vị trí có thể được điều chỉnh bằng biểu đồ quy đổi tọa độ trục để phục vụ ý đồ thiết kế. Vị trí người dùng sẽ được sử dụng nội bộ trong các phần mềm ứng dụng đầu cuối để thực hiện tính năng của Font chữ biến đổi.

Làm việc với Instances thực trong FontLab 7

Làm việc với Instances thực trong FontLab 7
  • Để tạo một Instance mới, người thiết kế cần thêm các trục biến thể (Axes) để tạo không gian tọa độ thiết kế cho Instance.
  • Quản lý các Instance trong Font chữ hiện hành bằng cách: Chọn Menu File => Font Info… => Mở bảng Font Info đầy đủ => Chọn mục Instances => Danh sách Instance và các công cụ quản lý Instance hiển thị ở đây.
  1. Thêm một Instance mới vào Font chữ hiện hành.
  2. Xóa Instance đang chọn trong danh sách.
  3. Tạo một danh sách các Instance dựa trên các giá trị được gợi ý trong các trục biến thể.
  4. Tạo một danh sách các Instance dựa trên các Master sẵn có trong Font chữ hiện hành.
  5. Tạo một danh sách các Instance dựa trên các giá trị được điều chỉnh trong biểu đồ quy đổi tọa độ trục.
  6. Xóa tất cả các Instance trong Font chữ hiện hành.
  7. Các trường thông tin này dùng để khai báo thuộc tính của từng Instance. Tương tự như các thuộc tính của Font Master.

Khái niệm biến thể Font chữ trong FontLab 7

Khái niệm biến thể Font chữ trong FontLab 7

Khái niệm biến thể Font chữ trong lịch sử in ấn:

  • Trong Font chữ của bản in kim loại truyền thống và Font chữ ký thuật số tĩnh truyền thống, người ta phân biệt chữ thường, chữ in đậm và chữ in nghiêng là những phiên bản khác nhau trong cùng một Font chữ. Đối với người thiết kế Font chữ, mức độ in đậm có thể thay đổi vài cấp độ, tạo nên vài biến thể khác nhau của Font chữ.
  • Một họ Font chữ được thiết kế có thể bao gồm nhiều biến thể dựa trên thay đổi thông số độ dày nét Weight Class, chiều cao chữ Width Class và cả độ nghiêng Italic.
  • Các yếu tố thông số độ dày nét, chiều cao chữ, độ nghiêng chữ, độ tương phản giữa nét đứng và nét ngang,… thay đổi theo từng cấp độ để tạo nên từng biến thể Font chữ khác nhau như vậy gọi là các trục biến thể. Tất cả các trục biến thể cùng tham gia tạo nên các biển thể Font chữ được FontLab gọi là hệ trục tạo nên không gian thiết kế biến thể.

Khái niệm biến thể Font chữ trong FontLab 7:

  • Khi thiết kế một Font chữ trong FontLab, người thiết kế có thể thiết kế hình dạng cho từng Glyph. Nhưng đồng thời, FontLab cũng cho phép thiết kế biến thể thông qua tính năng Layer và Master.
  • FontLab gọi các biến thể Glyph đầy đủ tạo ra một phiên bản Font chữ mới hoàn chỉnh là một Master (một phiên bản của Font chữ). FontLab cũng hỗ trợ tính năng tạo ra nhiều Master dựa trên một Font chữ chính. Các Master được tạo ra với phong cách khác nhau dựa theo tên gọi của phiên bản. Ví dụ “regular”, “bold”, “condensed”, “wide”,… Mỗi Master được FontLab định danh theo một thông số cụ thể trên các trục biến thể của không gian thiết kế biến thể.
  • Mỗi một Font chữ luôn có một phiên bản chuẩn được gọi là Master chính. Dùng để làm khung chuẩn cho các Master biến thể. FontLab cung cấp tính năng Interpolation để dựa trên Master chính. Nó tự động nội suy ra các biến thể bằng cách điều chỉnh thông số của các trục biến thể. Người thiết kế sẽ dựa trên thông số của các trục biến thể để đặt tên cho biến thể Font chữ.
  • Các biến thể Font chữ tĩnh truyền thống được sử dụng trong hơn hai thập kỷ đã được sắp xếp thành từng họ và có tên cụ thể. Nhưng với FontLab, người thiết kế có thể tạo ra những Font chữ OpenType với tính năng biến đổi. Thông qua việc nội suy các biến thể của Glyph để tạo nên sự biến đổi hình dạng ký tự.

Tạo Font chữ có tính năng biến đổi:

  • Tính năng biến đổi Glyph của Font chữ đã được tạo ra từ những năm 1990. Ban đầu xuất hiện trên định dạng TrueType GX Variations của hãng Apple và định dạng Multiple Master của hãng Adobe. Nhưng do các định dạng này chỉ được hỗ trợ trên một số phần cứng nhất định. Nên nó chưa bao giờ phổ biến vào thời điểm đó.
  • Bảng đặc tả OpenType đã được tạo ra để thống nhất các tính năng của các định dạng Font chữ phổ biến. Để có thể hỗ trợ trên nhiều thiết bị phần cứng của các hãng khác. Đến năm 2016, tính năng biến đổi này đã được bổ sung trong phần mở rộng của bảng đặc tả OpenType và được gọi là OpenType Variations (biến thể OpenType).
  • Có thể tìm hiểu thêm về tính năng biến đổi trong hai tài liệu:
    • https://medium.com/variable-fonts/https-medium-com-tiro-introducing-opentype-variable-fonts-12ba6cd2369
    • https://learn.microsoft.com/vi-vn/typography/opentype/spec/

Không gian thiết kế biến thể trong FontLab 7

Không gian thiết kế biến thể trong FontLab 7
  • Các trục tọa độ biến thể hợp thành một không gian thiết kế biến thể. Có thể trừu tượng hóa nó như một không gian đa chiều với mỗi trục là một chiều.
  • Ví dụ: Một không gian thiết kế phổ biến nhất với sự tham gia của hai trục. Trục độ đậm nét chữ (wt) và trục chiều rộng chữ (wd).
    • Biến thể Thin Narrow tại tọa độ wt=200, wd=75.
    • Biến thể Thin Wide, tại tọa độ wt=200,wd=120.
    • Biến thể Bold Narrow, tại tọa độ wt=700,wd=75.
    • Biến thể Bold Wide, tại tọa độ wt=700,wd=120.
  • Trong những biến thể này, người thiết kế sẽ lựa chọn một phiên bản có độ đậm nét phổ biến (wt=400) và chiều rộng chữ bình thường (wd=100) để làm biến thể chính đại diện cho họ Font chữ.

Xem thêm nhiều bài hướng dẫn sử dụng FontLab 7 tại [ Sổ tay hướng dẫn sử dụng FontLab 7 ].
Theo dõi Fanpage Thư viện thiết kế bỏ túi để xem thêm nhiều bài viết hữu ích.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Hướng dẫn sử dụng | FontLab 7 | FontLab 8 | Thiết kế Font chữ | Việt hóa Font chữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên