Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Tính năng Master trong FontLab 7

Chào các bạn! Tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.

Thiết kế Font chữ là một lĩnh vực khá hẹp, cần rất ít người làm, nhưng rất quan trọng trong xã hội. Vì tất cả các văn bản kỹ thuật số và in ấn đều phải sử dụng Font chữ để trình bày văn bản. Công việc thiết kế Font chữ khá thú vị, bạn có thể tự tạo ra một Font chữ kiểu theo ý thích.

Trong bài viết này, tôi tổng hợp những kiến thức cần thiết nhất để chúng ta có thể hiểu về Font chữ và bước đầu thực hiện thiết kế Font chữ, Việt hóa Font chữ.

Các bạn xem bài viết chỉ cần xem phần hình ảnh. Hình ảnh đã được sắp xếp và trình bày nội dung bài viết, dễ xem và dễ hiểu. Phần văn bản dùng để tối ưu hóa nội dung.

Tính năng Master trong FontLab 7

Khái niệm Master trong FontLab 7:

  • Master là một dạng Layer được tạo ra với mục đích xuất khẩu ra File Font chữ đầu cuối. Có thể gọi Layer này là Master Layer.
  • Một Layer hoạt động cục bộ trên một Glyph được gọi là một Layer Glyph. Các Layer Glyph hoạt động trên các Glyph khác nhau nhưng được đặt cùng tên, FontLab sẽ tự động gộp thành một Master. Như vậy, có thể hiểu là khi xuất hiện các Layer chứa trong hai hoặc nhiều Glyph trong cùng một Font chữ và được đặt tên Layer giống nhau thì đó được xem là Master, Master là Layer ảnh hưởng trên nhiều Glyph.
  • Một Master chỉ hoạt động trên một số Glyph trong Font chữ được gọi là Glyph Master.

Khái niệm Font Master trong FontLab 7:

  • Một Master hoạt động trên tất cả các Glyph trong Font chữ được gọi là Font Master.
  • Mỗi Font Master trong một Font chữ có thể xuất khẩu thành một biến thể của Font chữ đó.

Khái niệm Font Master trong FontLab 7:

  • Trong một Font chữ có chứa nhiều Font Master mô tả trục tọa độ biến thể có thể xuất khẩu thành Font chữ biến đổi. Và từng cặp Font Master mô tả trục tọa độ biến thể sẽ tham gia nội suy biến thể trung gian. Trục tọa độ biến thể được tạo ra nhờ hai Font Master khai báo giá trị ở hai đầu trục, bao gồm một Font Master khai báo vị trí thấp nhất của trục và một Font Master khai báo vị trí cao nhất của trục. Các Master ở giữa trục được phần mềm ứng dụng đầu cuối nội suy tự động và được gọi mà Master trung gian.
  • Ví dụ: Trên trục biến thể Weight mô tả độ dày nét chữ. Font Master khai báo giá trị thấp nhất trên trục là Thin. Font Master khai báo giá trị cao nhất trên trục là Black. Như vậy, các Font Master ở vị trí giữa trục như Regular và Medium được xem là Master trung gian.
  • Trong một biến thể Font chữ không nhất thiết phải có tất cả các biến thể Glyph của Font chữ gốc. Có thể dùng Glyph Master để tạo ra biến thể Font chữ. Trong bảng điều khiển Variations, Master không hoạt động trong một số Glyph sẽ không ảnh hưởng đến quá trình nội suy các Glyph đó.
  • Ví dụ: Một Font chữ tĩnh có các biến thể được tạo ra từ trục biến thể mô tả độ rộng nét. Extra Light Master và Ultra Bold Master có đầy đủ các Glyph. Bold Master có thể thiếu đi một số Glyph so với Master chính.

Cách hoạt động của Master trong FontLab 7

Giải thích cách hoạt động của Master:

  • Để một trục biến thể có thể hoạt động được và tạo ra các giá trị nội suy thì phải có ít nhất hai Font Master với tọa độ khác nhau cùng xác định trục đó.
  • Phiên bản FontLab Studio 5 bắt buộc phải có hai Font Master để xác định một trục biến thể. Một Master đóng vai trò giá trị cực tiểu trên trục. Master còn lại đóng vai trò giá trị cực đại trên trục. Cả hai Master này cùng xác định phạm vi tọa độ trên trục biển thể. Các Master trung gian sẽ được nội suy giữa hai tọa độ cực trị có sẵn.
  • Trên phiên bản FontLab 7, có thể có hai hoặc nhiều Font Master cùng tham gia xác định một trục biến thể. Chỉ cần khai báo tọa độ của các Font Master có sẵn trên trục biến thể. Các biến thể còn lại sẽ được nội suy dựa trên khoảng cách tọa độ của nó với các Master có sẵn trên trục biến thể.

Ví dụ cụ thể về hoạt động của Master trong Font chữ:

  • Ví dụ: Trong Font chữ hiện hành có sẵn ba Font Master là Thin Master (wt=200), Medium Master (wt=500) và Bold Master (wt=700). Ba Master này được dùng để tạo ra trục biến thể Weight mô tả chiều rộng nét chữ. Biến thể Semi Light có giá trị wt=300. Bạn muốn nội suy ra vị trí tọa độ của Semi Light trên trục biến thể Weight.
    Tạm gọi giá trị ‘wt’ của biến thể Semi Light là X. Áp dụng công thức nội suy tuyến tính: (300-200)/(500-200) = 1/3 => Khoảng cách từ Thin đến Semi Light bằng 1/3 khoảng cách từ Thin đến Bold.
    Tương tự, nếu có một biến thể Semi Bold có khoảng cách từ Medium đến Semi Bold bằng 1/2 khoảng cách từ Medium đến Bold. Giá trị ‘wt’ của Semi Bold sẽ là 600 vì: (X-500)/(700-500) = 1/2 => X = 600

Đối tượng Font Master trong FontLab 7

Giới thiệu về đối tượng Font Master:

  • Font Master trong Font Lab 7 là một phiên bản Font chữ hoàn chỉnh, được xác định với tọa độ riêng trên mỗi trục biến thể.
  • Người thiết kế có thể khai báo các thuộc tính riêng cho Font Master bao gồm: Font Demensions, một số trường tên, Stems, Zones, Font Guides,…Một số Font Master còn chứa tập hợp các Class Kerning và cặp Kerning riêng.
  • Theo mặc định, Font Master liên kết với Layer Glyph của tất cả các Glyph có trong Font chữ. Khi người thiết kế tạo một Font Master mới, FontLab cũng tự động tạo Layer Glyph liên kết trên tất cả các ô Glyph có trong Font chữ. Tuy nhiên, một số tính năng thêm Font Master đặc biệt cho phép Font Master chỉ liên kết với một số Glyph.

Vai trò của của Font Master:

  • Bất kỳ Layer Glyph nào được đặt tên giống với tên Font Master đều được liên kết với Font Master đó.
  • FontLab cũng cung cấp tính năng cho phép xóa Font Master đồng thời xóa các Layer Glyph được liên kết.
  • FontLab cho phép đổi tên một Font Master. Đồng thời kéo theo thay đổi tên các Layer Glyph được liên kết.
  • FontLab cũng cho phép người thiết kế đổi tên từng Layer Glyph đã được liên kết với Font Master. Hành động sửa đổi tên Layer Glyph khác với tên Font Master sẽ tách Layer Glyph ra khỏi liên kết với Font Master đó. Muốn liên kết một Layer Glyph với Font Master chỉ cần sửa tên Layer Glyph giống với tên Font Master đó.
  • Font Master cũng có thể đóng vai trò là một cực trị trong một trục biến đổi, để thực hiện tính năng nội suy biến thể trung gian trong bảng điều khiển Variations. Để Font Master làm cực trị cho tính năng nội suy thì các bản vẽ chứa trong Layer Glyph liên kết cũng phải được thiết kế để có thể thực hiện biến đổi. Để Layer Glyph này có thể biến đổi trên một trục với Layer Glyph khác thì hai Layer Glyph đó phải có cùng nội dung bên trong (số lượng và thứ tự các phần tử giống nhau, các phần tử có số lượng đường bao và số lượng phân đoạn bằng nhau).

Các đặc điểm của Font Master:

  • Mỗi trục biến đổi chỉ được xác định khi có tối thiểu hai Font Master được xác định trên hai tọa độ riêng biệt trên trục đó. Hai Font Master đó cũng phải chứa bản vẽ được thiết kế để có thể thực hiện biến đổi.
  • Trong thành phần của Font chữ biến đổi, ngoài Font Master là một phiên bản Font chữ hoàn chỉnh được xác định tọa độ riêng trên mỗi trục. Còn có một đối tượng khác là Font-less Master. Font-less Master là một Master không chứa đầy đủ tất cả các Glyph như Font chữ gốc. Nó chỉ chứa thông tin về các ô Glyph cụ thể, dùng để chỉnh sửa kết quả nội suy cho những nét chữ đó. FontLab cung cấp một số tính năng đặc biệt, cho phép tạo thêm Font Master không chứa đầy đủ tất cả các Glyph như Font Master chính.

Thêm xóa Font Master trong FontLab 7

  • Thêm một Font Master mới vào Font chữ hiện hành bằng cách: Chọn Menu File => Font Info… => Click vào nút [ký hiệu dấu cộng] ở dưới cùng bên trái bảng Font Info đầy đủ => Một danh sách tùy chọn xuất hiện. Có bốn kiểu tạo Font Master vào Font chữ.

Kiểu thêm Font Master thứ nhất:

Tạo một Font Master mới sao chép tất cả các yếu tố trong Font Master hiện hành. Bao gồm các Layer Glyph có trong tất cả các Glyph, các Kerning Class, danh sách cặp Kerning và giá trị của từng cặp Kerning. Tính năng này hữu ích khi muốn tạo một bản sao Font Master mới từ một Font Master đã thiết kế hoàn chỉnh. Nhằm mục đích tạo thêm một Font biến thể mới (có thể là phiên bản chữ mảnh hoặc chữ in đậm để tạo cực trị cho các trục biến thể). Font Master mới tạo ra sẽ có cùng tọa độ với Font Master gốc. Người thiết kế cần đặt lại tên Master và các trường mô tả biến thể mới cho Master này.

Kiểu thêm Font Master thứ hai:

Tạo một Font Master mới sao chép tất cả các ô Glyph có trong Font Master hiện hành. Đồng thời sao chép Layer Glyph của Master đó, độ rộng Width của Glyph, Kerning Class của Glyph. Nhưng loại bỏ tất cả các đối tượng bản vẽ trong Layer Glyph (bao gồm phần tử, đường viền và hình ảnh). Vì không có nội dung bản vẽ nên Font Master mới tạo cũng không chứa bất kỳ cặp Kerning nào. Tất cả các ô Glyph trong Font Master mới chỉ là những ô rỗng không có nội dung bản vẽ.
Tính năng này hữu ích trong trường hợp Font Master chính chưa hoàn thiện. Font Master mới được tạo ra nhằm mục đích chép bản vẽ của từng Glyph bên Font Master gốc qua để chỉnh sửa, hoàn thiện cả hai Font Master này cùng nhau.

Kiểu thêm Font Master thứ ba:

Tạo một Font Master mới sao chép Kerning Class nhưng loại bỏ hết Layer Glyph. Người thiết kế cần đặt lại tên Master và các trường mô tả biến thể mới cho Master này. Vì không có Layer Glyph nên Font Master mới không có bất kỳ ô Glyph nào, nó chỉ tồn tại một cái tên trong danh sách Master của bảng Font Info đầy đủ. Vì không có ô Glyph nên Font Master mới không kèm theo bất kỳ bản vẽ và cặp Kerning nào.
Người thiết kế cần thêm các ô Glyph vào Font Master mới bằng cách: Trong Table Area => Chọn các ô Glyph muốn thêm vào Font Master mới => Trong bảng điều khiển Layers And Masters => Chọn Add Layer để thêm Layer vào các ô Glyph đang chọn => Đặt tên Layer mới trùng với tên Font Master mới.
Tính năng này dùng để tạo Font Master cho Font chữ biến đổi, nhưng chỉ có một số Glyph có chức năng biến đổi, còn các Glyph khác là Glyph tĩnh bình thường.

Kiểu thêm Font Master thứ tư:

Tạo một Font Master rỗng không chứa gì cả. Font Master này chỉ là một cái tên chứa trong danh sách Master của bảng Font Info đầy đủ. Vì không chứa bất cứ thông tin gì nên Font Master mới cũng không chứa bản vẽ và thông tin Kerning.
Tính năng này dùng để chép một số ô Glyph kèm theo một Master cụ thể từ một Font chữ khác đang mở và nhập vào Font chữ hiện hành. Font Master rỗng làm cho nội dung từ Font chữ khác (bao gồm bản vẽ, chỉ số chiều rộng Width, Kerning Class và các cặp Kerning) được chép qua mà không bị xung đột thông tin.
Sao chép nội dung từ Font chữ khác vào Master hiện hành bằng cách: Trong Font chữ hiện hành => Chọn một số ô Glyph trong Table Area => Trong bảng điều khiển Layers And Masters => Click chọn Add Layer và thiết lập như hình bên dưới => OK.

Cách sao chép Font Master từ Font chữ khác:

Sao chép một Font Master từ Font chữ khác đang mở vào Font chữ hiện hành. Hành động này sẽ sao chép cả Glyph Layer, Kerning Class và các cặp Kerning kèm theo.

Cách sao chép Font Master từ Font chữ khác:

  • Font Dimensions là các giá trị định tuyến như Ascender, Descender, x-Height và Caps Height. Kích hoạt tùy chọn này để các tính năng chép nội dung từ Font chữ khác sẽ sao chép cả Font Dimensions đè lên Font chữ hiện hành. Thao tác sao chép Font Dimensions có thể gây xung đột các trường thông tin giữa các Layer. Cần phải sửa thông tin xung đột bằng thao tác thủ công.
  • Nếu kích hoạt tùy chọn này sẽ cho phép chép cả những ô Glyph của Font chữ khác nhưng không có trong Font chữ hiện hành. Nội dung trong Layer Glyph và thông tin Kerning cũng được sao chép kèm theo ô Glyph.

Cách xóa Font Master trong danh sách:

  • Xóa một Font Master bằng cách: Trong bảng Font Info đầy đủ => Chọn Font Master trong danh sách phía dưới góc trái bảng Font Info => L-Click vào [ký hiệu dấu trừ] để xóa Font Master đó.

Chỉnh sửa thuộc tính Font Master trong FontLab 7

Chỉnh sửa thuộc tính của Font Master (Phần 1):

  • Trong mục Master của bảng Font Info đầu đủ:
  1. Chọn Font Master làm phiên bản mặc định bằng cách: Trong danh sách Font Master => Click vào vòng tròn bên phải Font Master được chọn làm phiên bản mặc định => Vòng tròn sẽ chuyển thành màu xanh lam.
    Nên cẩn thận trong việc chọn Font Master nào là phiên bản mặc định. Vì nếu Font chữ biến đổi bị lỗi, do các phần mềm ứng dụng phiên bản cũ không tương thích tính năng biến đổi. Phiên bản Font Master mặc định sẽ được chọn để hiển thị hình ảnh.
  2. Sửa tên của Font Master bằng cách: Trong trường Name của danh sách Font Master => D-Click vào tên của Font Master muốn chỉnh sửa => Gõ lại tên mới cho Font Master đó. Thao tác đổi tên Font Master sẽ kéo theo tên của tất cả các Layer Glyph liên kết bị thay đổi theo.
    Còn một cách khác để thay đổi tên Font Master là: Trong bảng Font Info đầy đủ => Chọn Master cần sửa tên ở danh sách phía dưới góc trái bảng Font Info => Chọn mục Name => Sửa tên trong trường Master Name.

Chỉnh sửa thuộc tính của Font Master (Phần 1):

  1. Loại trừ Font Master ra khỏi tính năng nội suy bằng cách: L-Click vào biểu tượng AAA phía sau tên Font Master => Biểu tượng AAA bị biến thành chấm màu xám, Font Master này bị loại trử khỏi các phép nội suy biến thể.
  2. Các chỉ số thể hiện vị trí của Font Master trên các trục biến thể được hiển thị ở bên phải danh sách Font Master. Có thể chỉnh sửa chỉ số vị trí bằng cách D-Click trực tiếp vào các chữ số để sửa giá trị. Hoặc có thể chỉnh sửa trong mục Location bên dưới danh sách Font Master. Mục Location trình bày thông tin theo cú pháp: [Axis Code 1]=[giá trị 1],[Axis Code 2]=[giá trị 2]
  3. Mục Attributes dùng để khai báo tên phong cách của Font Master. Nó cũng có thể dùng để đặt tên cho File Font chữ đầu cuối. Tên phong cách được kết hợp từ ba thuộc tính thiết kế (độ rộng nét chữ, tỉ lệ chiều rộng ký tự và độ trượt nghiêng nét ký tự). Hầu hết các tên phong cách đã được quy định sẵn tương ứng với từng giá trị trong danh sách. Trường Other cho phép người thiết kế tự đặt tên phong cách.

Xem thêm nhiều bài hướng dẫn sử dụng FontLab 7 tại [ Sổ tay hướng dẫn sử dụng FontLab 7 ].
Theo dõi Fanpage Thư viện thiết kế bỏ túi để xem thêm nhiều bài viết hữu ích.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Hướng dẫn sử dụng | FontLab 7 | FontLab 8 | Thiết kế Font chữ | Việt hóa Font chữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên