Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Thiết lập khoảng cách Kerning trong FontLab 7 (Phần 2)

Chào các bạn! Tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.

Thiết kế Font chữ là một lĩnh vực khá hẹp, cần rất ít người làm, nhưng rất quan trọng trong xã hội. Vì tất cả các văn bản kỹ thuật số và in ấn đều phải sử dụng Font chữ để trình bày văn bản. Công việc thiết kế Font chữ khá thú vị, bạn có thể tự tạo ra một Font chữ kiểu theo ý thích.

Trong bài viết này, tôi tổng hợp những kiến thức cần thiết nhất để chúng ta có thể hiểu về Font chữ và bước đầu thực hiện thiết kế Font chữ, Việt hóa Font chữ.

Các bạn xem bài viết chỉ cần xem phần hình ảnh. Hình ảnh đã được sắp xếp và trình bày nội dung bài viết, dễ xem và dễ hiểu. Phần văn bản dùng để tối ưu hóa nội dung.

Cách tạo Kerning Class trong FontLab 7

Bước 1: Mở bảng Classes Panel: Chọn Menu Window => Panels => Classes.
Bước 2: Bấm vào nút [ + ] bên dưới góc phải Classes Panel => Xuất hiện danh sách tùy chọn.

  • Nếu muốn tạo Class cho ký tự đứng bên trái của cặp Kerning thì chọn Kerning 1st. Mặc định tên Class là “kl_” + Glyph đầu tiên trong Class.
  • Ví dụ: kl_A là tên của Class chứa “A”, “Ă”, “”. Trước tên Class sẽ có ký hiệu .
  • Nếu muốn tạo Class cho ký tự đứng bên phải của cặp Kerning thì chọn Kerning 2nd. Mặc định tên Class là “kr_” + Glyph đầu tiên trong Class.
  • Ví dụ: kr_u là tên của Class chứa “u”, “ư”, “ũ”. Trước tên Class sẽ có ký hiệu .
    Bước 3: Thêm Glyph vào Class bằng cách chọn ô ký tự trong Table Area => Bấm vào nút [ + ] (Add Glyphs To Class) => Glyph được chọn sẽ được thêm vào bảng liệt kê các ký tự trong Class.

Thiết lập Kerning cho Class trong FontLab 7

  • Giả sử có sẵn một cặp Class tạo sẵn, một Class bên trái và một Class bên phải.
    @kl_A = [A Agrave Aacute Acircumflex Atilde Adieresis Aring Amacron Abreve Aogonek];
    @kr_Y = [Y Yacute];
    Bước 1: Mở cửa sổ Kerning.
    Bước 2: Chọn công cụ Text => Nhập ký tự đầu tiên của Class kl_A và ký tự đầu tiên của Class kr_Y => Trong cửa sổ Kerning xuất hiện chữ “AY”.
    Bước 3: Mở bảng Kerning Panel: Chọn Menu Window => Panels => Kerning.
    Bước 4: Kéo nút trên thước Kerning đến khi tạo ra khoảng trống hợp lý giữa hai Glyph => FontLab tự nhận biết là có một cặp Kerning được tạo ra từ Class kl_A và kr_Y => Thông tin của cặp Kerning sẽ tự động cập nhật vào Kerning Panel.
  • Có thể bấm [w] để hoán đổi vị trí “AY” thành “YA” (tức là đổi vai trò Class bên phải qua Class bên trái) để tạo thêm một Kerning mới. FontLab 7 sẽ tự động hiểu và thêm vào một cặp Kerning với vai trò của hai Class hoán đổi với nhau. Tính năng này không làm thay đổi thiết lập ban đầu của Class.

Import – Export thông tin Kerning Class trong FontLab 7

  • FontLab 7 cung cấp tính năng trích xuất dữ liệu Kerning Class để sử dụng lại cho các biết thể Font chữ trong họ Font hoặc các dự án thiết kế Font chữ khác.
  • Áp dụng thông tin Kerning Class của Font chữ gốc cho các Font biến thể bằng cách: Menu File => Font Info… => Mở bảng Font Info => Chọn mục Masters => L-Click vào dấu chấm phía sau tên biến thể Font để xuất hiện nút xanh lam => Các Font có mở nút xanh lam sẽ chia sẻ chung thông tin Kerning Class của biến thể Font đầu tiên. Biến thể Font gốc ở trên cùng sẽ áp đặt thông tin Kerning Class cho tất cả biến thể Font bên dưới. Các biến thể Font phía dưới không thể áp đặt thông tin ngược lại vào biến thể Font đầu tiên.
  • Áp dụng thông tin Kerning Class của Font chữ này vào một dự án thiết kế Font chữ khác bằng cách: Trong Font chữ chứa thông tin Kerning Class => Mở Classes Panel => Click chọn biểu tượng Classes Panel Menu => Export Classes… => Lưu File thông tin Kerning Class => Mở File Font chữ muốn thêm thông tin Kerning Class => Click chọn Classes Panel Menu => Import Classes… => Chọn File lưu thông tin Kerning Class => Thông tin từ File Font chữ đầu tiên sẽ được áp dụng vào File Font chữ mới.

Classes Panel trong FontLab 7

Giao diện Classes Panel:

  • Classes Panel là bảng cung cấp các tính năng tạo Class, chỉnh sửa Class và lưu Class để phục vụ cho tính năng Kerning Class.
  • Mở Classes Panel bằng cách: Chọn Menu Window => Panels => Classes.

Quản lý danh sách Classes Panel:

  1. Classes Panel Menu: chứa các lệnh quản lý Class.
  2. Class Type: Chứa các tùy chọn hiển thị danh sách Class theo loại Class.
  3. Family Filter: Tính năng tìm kiếm Class nhanh bằng cách nhập một Glyph trong Class.
  4. Find Glyph Name Synonyms: Bật tùy chọn này sẽ tìm kiếm Class theo tên của ký tự. Tắt tùy chọn sẽ cho phép gõ trực tiếp ký tự để tìm kiếm Class.
  5. Class Name: Khu vực cho phép đổi tên Class. Tuy nhiên, khi xuất File Font chữ đầu cuối thì tên sẽ tự động đổi lại đúng quy chuẩn OpenType.
  6. Loại Class: Thể hiện vai trò của Class trong một cặp Kerning.
  7. Color Flag: Nhóm công cụ gắn chú thích màu cho Class.
  8. Preview: Bật – tắt khung hiển thị dạng xem thử.
  9. Table: Bật – tắt khung hiển thị dạng bảng với từng ô ký tự.
  10. List: Bật – tắt khung hiển thị dạng danh sách Glyph.
  11. Loại Class.
  12. Tên Class.
  13. Số Glyph chứa trong Class.
  14. Tạo thêm một Class mới.

Thiết lập thông tin hiển thị trong Classes Panel:

  1. Xóa bỏ Class đang chọn.
  2. Left Align: Các Glyph hiển thị sẽ được canh theo bên trái.
  3. Center: Các Glyph hiển thị sẽ được canh giữa.
  4. Right Align: Các Glyph hiển thị sẽ được canh theo bên phải.
  5. Name: Tên của ký tự.
  6. Unicode: Tên Unicode của ký tự.
  7. LSB: Left Sidebearing (kích thước lề trái) của ký tự.
  8. Width: Kích thước chiều rộng của ký tự.
  9. RSB: Right Sidebearing (kích thước lề phải) của ký tự.
  10. Ô quản lý Glyph theo tên Glyph. Tên các Glyph có trong Class được thêm vào cạnh nhau, cách nhau bằng một khoảng trắng (Space).
  11. Thêm các ô ký tự đang chọn trong Table Area vào Class.
  12. Select Glyphs: Chọn nhanh tất cả các Glyph trong Table Area có chứa trong Class.
  13. Smaller Cells: Thu nhỏ ô Glyph hiển thị trong bảng.
  14. Bigger Cells: Phóng to ô Glyph hiển thị trong bảng.

Thiết lập hiển thị loại Classes trong danh sách:

  • Class Type là một danh sách tùy chọn bao gồm:
  1. All Classes: Hiển thị tất cả các loại Class.
  2. Kerning: Hiển thị Class 1st và Class 2nd.
  3. Kerning 1st: Chỉ hiển thị các Class bên trái của cặp Kerning.
  4. Kerning 2nd: Chỉ hiển thị các Class bên phải của cặp Kerning.
  5. OpenType: Chỉ hiển thị Class loại OpenType (OpenType Class có thể hoạt động như loại của 1st và 2nd, nhưng nó được FontLab tạo ra cho tính năng thay thế ký tự)
  6. Tags: Chỉ hiển thị Class gắn thẻ ghi chú ??? (Tag Class có vẻ là loại chỉ dùng làm bảng nháp nhưng có thể chuyển sang OpenType Class bằng cách Click vào nút Tag)
  7. Virtual Tags: Là một loạt các Class bảng nháp được soạn sẵn trong FontLab 7 để người thiết kế có thể chọn nhanh. Có thể chuyển Virtual Tags Class thành OpenType Class bằng cách Click vào nút Virtual Tags .

Gắn chú thích màu cho Class trong FontLab 7

  • Trong Classes Panel:
  1. Hủy bỏ chú thích màu cho Class.
  2. Các tùy chọn màu để gắn chú thích màu vào Class nhanh chóng.
  3. Bảng tùy chọn nhiều màu hơn để gắn chú thích màu cho Class.

Xem thêm nhiều bài hướng dẫn sử dụng FontLab 7 tại [ Sổ tay hướng dẫn sử dụng FontLab 7 ].
Theo dõi Fanpage Thư viện thiết kế bỏ túi để xem thêm nhiều bài viết hữu ích.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Hướng dẫn sử dụng | FontLab 7 | FontLab 8 | Thiết kế Font chữ | Việt hóa Font chữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên