Nya.vn

Thư viện thiết kế bỏ túi

HuyKTS.com - Thư viện thiết kế bỏ túi

Các bảng tính năng trong FontLab 7 (Phần 3)

Chào các bạn! Tôi là HuyKTS, một người yêu thích công việc thiết kế.

Thiết kế Font chữ là một lĩnh vực khá hẹp, cần rất ít người làm, nhưng rất quan trọng trong xã hội. Vì tất cả các văn bản kỹ thuật số và in ấn đều phải sử dụng Font chữ để trình bày văn bản. Công việc thiết kế Font chữ khá thú vị, bạn có thể tự tạo ra một Font chữ kiểu theo ý thích.

Trong bài viết này, tôi tổng hợp những kiến thức cần thiết nhất để chúng ta có thể hiểu về Font chữ và bước đầu thực hiện thiết kế Font chữ, Việt hóa Font chữ.

Các bạn xem bài viết chỉ cần xem phần hình ảnh. Hình ảnh đã được sắp xếp và trình bày nội dung bài viết, dễ xem và dễ hiểu. Phần văn bản dùng để tối ưu hóa nội dung.

Bảng thư viện Gallery trong FontLab 7

Chức năng của bảng thư viện Gallery – Gallery Panel:

  • Bảng thư viện (Gallery Panel) là một bảng tính năng trong FontLab 7. Bảng này là vùng chứa các Element dấu phụ hoặc Element thành phần. Nhắm mục đích đính kèm vào các ô Glyph cơ bản để tạo ra Glyph ghép (ví dụ [a] + [ ` ] tạo thành [à] ).
  • Mở Gallery Panel bằng cách: Chọn Menu Window => Panels => Gallery.
  • Bảng Gallery ban đầu là bảng trống. Người thiết kế tạo ra các ô Glyph dấu phụ và Glyph thành phần trong Table Area. Rồi L-Click kéo thả vào Gallery Panel để lưu trữ tạm thời. FontLab tạo ra Gallery Panel đóng vai trò như một cái Palette (khay pha màu trong hội họa). Cho phép người thiết kế có thể L-Click nắm kéo trực tiếp các Element dấu phụ từ Gallery Panel vào Window Glyph để tạo ra Glyph ghép. Giúp tiết kiệm thao thác và thời gian trong việc tạo ra các Glyph ghép. Gallery Panel cũng có tính năng giúp thay thế một Glyph dấu phụ trong Glyph hiện hành bằng một Glyph dấu phụ khác.
  • Mỗi một Font chữ có Gallery riêng biệt. Khi chọn Font chữ nào làm Font chữ hiện hành thì Gallery của Font chữ đó sẽ được bật.
  • Khi chọn một ô Glyph trong Table Area mà Glyph đó cũng là Element đang được lưu trữ trong Gallery Panel thì ô Element đó trong Gallery Panel sẽ tự động được chọn.

Cách sử dụng Gallery Panel:

  1. Filter Bar: Ẩn hiện thanh Filter trong Gallery Panel???
  2. Place: Chọn một Element trong Gallery Panel và một ô Glyph trong Table Area. Nhấn [Place] để đính kèm Element đó vào ô Glyph và tạo thành Glyph Ghép. (Cách này nhanh chóng hơn cả thao tác kéo thả vào Window Glyph)
  3. Replace: Chọn một Element muốn thay thế vào Glyph từ Gallery Panel. Mở Window Glyph muốn thay thế dấu phụ. Chọn khung Element chứa dấu phụ muốn thay thế trong Window Glyph. Nhấn [Replace] để thực hiện thay thế Glyph dấu phụ đang được đính kèm trong Glyph ghép bằng Element mới trong Gallery Panel. (Việc thay thế dấu phụ cho một Glyph ghép được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn)
  4. Filter: Hộp thoại cho phép điền từ gợi ý để tìm kiếm nhanh theo tên của Element. Hữu ích khi Gallery Panel chứa quá nhiều Element.
  5. Với ô Element hiển thị ở kích thước lớn, tên của Element sẽ được hiển thị ở đây.
  6. Con số màu xám bên dưới ô Element thể hiện số lượng tham chiếu của Element này lên các Glyph trong Font chữ (số lượng Glyph ghép được đính kèm dấu phụ này trong Font chữ).

Nhóm công cụ bổ sung trong Gallery Panel:

  1. Add Element: Chọn một ô Glyph trong Table Area muốn thêm vào Gallery. L-Click vào nút [ + ] thì Element đó sẽ được thêm vào Gallery Panel và được đặt tên lại theo cú pháp [le] + số thứ tự. (Cách này không tốt bằng cách nắm kéo trực tiếp ô Glyph từ Table Area vào Gallery Panel, vì tên Element bị thay đổi)
  2. Remove Element From Gallery: Chọn một ô Element từ Gallery Panel và bấm [ – ]. Element đó sẽ bị loại bỏ khỏi Gallery Panel (nhưng không bị xóa trong Table Area).
  3. Smaller Cells: Thu nhỏ các ô Element trong Gallery Panel.
  4. Bigger Cells: Phóng to các ô Element trong Gallery Panel.

Bảng điều khiển Fonts Panel trong FontLab 7

Bảng điều khiển Font Panel (Phần 1):

  • Bảng điều khiển Fonts (Fonts Panel) là một bảng tính năng trong FontLab 7. Bảng này là nơi hiển thị danh sách tất cả các Font chữ đang mở trong FontLab. Giúp người thiết kế có thể nhanh chóng chuyển qua lại giữa các Font chữ, để chỉnh sửa hàng loạt nhiều Font chữ cùng lúc.
  • Mở Fonts Panel bằng cách: Chọn Menu Window => Panels => Fonts => Mở bảng Fonts Panel.
  1. Khu vực danh sách tất cả các Font chữ đang mở trong FontLab. Có thể kéo thả một File Font chữ từ ngoài vào danh sách này để mở nhanh File Font chữ đó.
  2. Các Font chữ được sắp xếp theo từng họ Font chữ, với tên họ Font chữ ở trên đầu.
  3. Một đoạn ký tự thể hiện hình dáng xem trước của Font chữ.
  4. Mô tả phong cách của Font chữ.
  5. Tên của Font chữ.
  6. Tên File Font chữ.

Bảng điều khiển Font Panel (Phần 2):

  1. Phong cách của Font chữ đóng vai trò gì trong họ Font chữ, bao gồm kiểu thông thường, kiểu nghiêng, kiểu nhấn mạnh, kiểu vừa nhấn mạnh vừa nghiêng.
  2. Duplicate Fonts: Nhân đôi Font chữ đang chọn trong danh sách, tạo ra một bản sao. Có thể đổi tên và chỉnh sửa để tạo thành một phiên bản mới trong họ Font chữ đó.
  3. Có thể chọn một Font chữ trong danh sách và L-Click vào [ – ] để đóng nhanh Font chữ đó. Tương tự như hành động đóng cửa sổ Font chữ.
  4. Tổng số Font chữ đang mở trong FontLab.
  5. Mở nhanh bảng Font Info đầy đủ.
  6. Các tính năng bổ sung của Fonts Panel:

Show in Finder: Chọn một Font chữ và xem Font chữ này đang chứa trong thư mục nào.
Sort Typographically: Sắp xếp lại thứ tự các Font chữ trong danh sách theo kiểu chữ.
Sort Alphabetically: Sắp xếp lại thứ tự các Font chữ trong danh sách theo thứ tự bảng chữ cái ở trường tên Font chữ.

  • Khi L-Click một lần vào một Font chữ trong danh sách thì các bảng Panel tính năng đều thay đổi theo Font chữ đó.
  • Khi D-Click vào một Font chữ thì Window Font của Font chữ đó sẽ được mở trong Table Area.

Tạo hành động – Actions trong FontLab 7

Công cụ tạo hành động – Actions (Phần 1):

  • FontLab 7 cung cấp công cụ Actions, một bảng tính năng trong FontLab 7. Actions Panel dùng để tạo hành động tự động và lưu trữ tạm thời thao tác hành động đó cho lần sử dụng tiếp theo.
  • Hành động là một chuỗi các lệnh biến đổi và tinh chỉnh cùng thực hiện trong một lần. Hành động có thể được thiết lập để áp dụng lênh Glyph hiện hành, cho nhiều Glyph được chọn hoặc toàn Font chữ.
  • Thiết lập hành động bằng cách: Chọn Menu Tools => Actions… => Mở bảng Actions => Thiết lập đối tượng được áp dụng hành động => Thiết lập công cụ tham gia vào hành động => OK để chạy hành động và kết thúc thiết lập.
  • Khi hành động được thiết lập và chạy một lần trên Font chữ, hành động sẽ được lưu trên bộ nhớ tạm. Có thể chạy lại hành động đã thiết lập trước đó bằng một lần chọn: Chọn Menu Tools => Repeat Actions (đôi khi là [Repeat] + [tên hành động đã thiết lập trước đó]).

Công cụ tạo hành động – Actions (Phần 2):

  • Chọn đối tượng được áp dụng hành động:
  1. Glyph: Mục này thiết lập Glyph nào sẽ được chọn để áp dụng hành động.
    Selected: Các Glyph được chọn trong Table Area sẽ được áp dụng hành động.
    Window: Glyph hiện hành trong cửa sổ ký tự sẽ được áp dụng hành động.
    All: Toàn bộ các Glyph trong Font chữ hiện hành sẽ được áp dụng hành động.
  2. Layers: Mục này thiết lập Layer nào sẽ được chọn để áp dụng hành động.
    Current: Layer hiện hành sẽ được áp dụng hành động.
    Visible: Layer nhìn thấy (không bị tắt hiển thị) sẽ được áp dụng hành động.
    All Masters: Tất cả các Master có trong Font chữ sẽ được áp dụng hành động.

Công cụ tạo hành động – Actions (Phần 3):

  • Chọn loại hành động được áp dụng:
  1. Basics: Cung cấp các công cụ biến đổi cơ bản để chỉnh sửa bản vẽ Glyph.
  2. Contour: Cung cấp các công cụ tinh chỉnh cấp độ đường viền cho Glyph.
  3. Metrics: Cung cấp công cụ quản lý các chỉ số chiều rộng Glyph.
  4. Adjust: Cung cấp các công cụ tinh chỉnh đường nét, góc cạnh của đường viền Glyph.
  5. Effects: Cung cấp các công cụ tự động chỉnh sửa đường viền Glyph theo hiệu ứng.
  6. Guides & Anchors: Cung cấp các công cụ quản lý các đường dẫn và điểm neo.
  7. Hinting: Cung cấp các công cụ quản lý Hinting PostScript và Hinting TrueType.
  • Thiết lập hành động và thực hiện hành động:
  1. Khu vực thiết lập các thông số của công cụ sẽ tham gia vào hành động.
  2. Khu vực xem trước ảnh hưởng của hành động lên các Glyph.
  3. Cancel: Kết thúc thiết lập hành động và đóng bảng Actions.
  4. Run: Chạy hành động một lần.
  5. OK: Kết thúc thiết lập hành động, chạy hành động một lần và đóng bảng Actions.

Bảng biên dịch tính năng OpenType trong FontLab 7

Bảng biên dịch tính năng OpenType – Features Panel:

  • Bảng biên dịch tính năng OpenType (Features Panel) là một bảng tính năng trong FontLab 7. Features Panel dùng để biên dịch các công cụ trực quan của FontLab thành mã Code trong bảng mô tả tính năng OpenType và biên dịch ngôn ngữ AFDKO thành mã nhị phân.
  • Các công cụ trực quan của FontLab giúp quá trình thiết lập một số tính năng phổ biến cho Font chữ OpenType dễ dàng và nhanh chóng hơn. Người thiết kế chỉ cần tinh chỉnh thông số và quan sát hình ảnh Glyph thay đổi một cách trực quan, dễ hiểu.
  • Ví dụ: Tính năng tinh chỉnh Kerning, thiết lập Kerning Class, tạo điểm neo được trình bày và thao tác trực quan trên hình ảnh Glyph. FontLab sẽ tự động biên dịch các thiết lập này thành mã Code theo ngôn ngữ lập trình AFDKO và lưu trữ trên File thiết kế Font chữ.

Bảng mô tả tính năng OpenType – AFDKO:

  • Bảng mô tả tính năng OpenType là một tập tin đính kèm theo File thiết kế Font chữ để mô tả cho các tính năng OpenType được Font chữ hỗ trợ. Bảng mô tả tính năng OpenType được viết bằng ngôn ngữ lập trình AFDKO.
  • Ngôn ngữ AFDKO là một ngôn ngữ lập trình ngắn gọn nhưng có cách sử dụng rất phức tạp, ngay cả với người thiết kế chuyên nghiệp. FontLab tạo ra tính năng Features Panel để người thiết kế kiểm soát được các tính năng OpenType xuất hiện trong Font chữ. Các thẻ tính năng chuyên sâu thường chỉ phù hợp với các lập trình viên chuyên nghiệp và các chuyên gia ngôn ngữ để thiết kế Font chữ cho các loại chữ viết phức tạp như chữ Ấn Độ, Ả Rập,…
  • Bước cuối dùng của việc xuất File Font chữ, FontLab 7 sẽ biên dịch tất cả các thiết lập trong bảng mô tả tính năng OpenType thành mã nhị phân và lưu trữ trong File Font chữ đầu cuối. FontLab không thể dịch ngược tất cả các thiết lập có trong mã nhị phân về ngôn ngữ AFDKO. Nên khi Việt hóa một Font chữ, một số tính năng OpenType có thể bị mất.

Cách sử dụng Features Panel:

  • Mở Features Panel bằng cách: Chọn Menu => Window => Panels => Features.
  1. Features Panel Local Menu: Các công cụ tiện ích mở rộng.
  2. Compile Features: Thực hiện biên dịch các tính năng OpenType thành mã nhị phân một lần.
  3. Autogenerate Code For Selected Features: tự động tạo mã cho các tính năng OpenType theo gợi ý của FontLab.
  4. Update Selected Auto Features: Cập nhật các thiết lập mới trong công cụ trực quan của FontLab vào bảng mô tả OpenType.
  5. Go To Glyph Or Class At Cursor: Mở Glyph hoặc Class Glyph theo vị trí đặt con trỏ chuột trong bảng mô tả tính năng OpenType.
  6. Danh sách các tính năng. Prefix là phần khai báo thông tin Font chữ, khai báo chỉ định ngôn ngữ hệ thống và các Glyph Class. Features là danh sách các tính năng được áp dụng vào Font chữ.
  7. Add Feature: Thêm một tính năng trong danh sách để áp dụng vào Font chữ.
  8. Remove Feature: Loại bỏ tính năng đang chọn trong danh sách khỏi Font chữ.
  9. Bảng mô tả tính năng OpenType. Người thiết kế có thể quản lý và chỉnh sửa trực tiếp các tính năng OpenType ở đây.

Giải thích chức năng của Features Panel (Phần 1):

  • Có thể nhập File thiết lập sẵn bảng mô tả tính năng OpenType từ bên ngoài vào Font chữ bằng cách: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Import Features => Mở bảng Import Features => Chọn File ở định dạng fea, vfb, vfc, vfj hoặc ufo => Open.
  • Có thể chép File thiết lập sẵn bảng mô tả tính năng OpenType từ một Font chữ khác đang mở vào Font chữ hiện hành bằng cách: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Copy Features From => Chọn Font chữ muốn sao chép tính năng. Một số thiết lập lên Glyph có thể vẫn hoạt động nhưng Font chữ hiện hành không có Glyph này. FontLab sẽ đưa ra cảnh báo.
  • Có thể xuất khẩu một File mô tả tính năng OpenType đã được thiết lập hoàn chỉnh trong Font chữ hiện hành thành một File định dạng .fea để sử dụng lại cho các dự án thiết kế Font chữ khác bằng cách: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Export Features… => Mở bảng Export Features => Đặt tên File => Save.

Giải thích chức năng của Features Panel (Phần 2):

  • Nếu đã thiết lập các Glyph Class, người thiết kế có thể chọn tính năng tự động thiết lập Kerning của FontLab bằng cách: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Create [Kern] Feature => FontLab tự động tạo thiết lập Kerning dựa trên các Glyph Class có sẵn.
  • Nếu Font chữ có chứa các điểm neo liên kết Glyph đánh dấu, cần có thêm thao tác biên dịch các điểm neo này: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Create [mark] And [mkmk] Features => FontLab tự động biên dịch các thiết lập điểm neo thành mã Code trong bảng mô tả tính năng OpenType.
  • Sắp xếp thứ tự các tính năng OpenType rất quan trọng. Ví dụ: Thẻ dán nhãn thực hiện tính năng thay thế chữ hoa nhỏ luôn phải đặt trước thẻ dán nhãn thực hiện tính năng thay thế ký tự dính. Nếu sắp xếp không đúng logic, các tính năng sẽ không hoạt động như mong muốn. Thao tác sắp xếp tính năng bằng cách kéo thả chuột để thay đổi vị trí các thẻ tính năng trong danh sách.
  • FontLab cung cập tính năng tự động tạo thẻ tính năng cho Font chữ bằng cách: Trong Features Panel => Chọn Features Panel Local Menu => Add Auto Features => FontLab tự động xem xét các Glyph có sẵn trong Font chữ và đề xuất các tính năng có thể áp dụng vào Font chữ hiện hành.

1

Bảng mô tả tính năng OpenType mẫu trong FontLab 7

Trình tự thao tác thiết lập tính năng OpenType (Phần 1):

Bước 1: Nhấn vào nút Add Feature => Chọn tính năng muốn áp dụng vào Font chữ => Thẻ dán nhãn tính năng này xuất hiện trong danh sách các tính năng => Bảng mô tả tính năng OpenType cũng xuất hiện một khối lệnh mô tả tính năng này.
Bước 2: Nếu thẻ dán nhãn không có sẵn trong danh sách lựa chọn tính năng. Người thiết kế có thể chọn thẻ feature xxxx. Đặt lại phần dán nhãn tính năng trong vùng xxxx và đặt lệnh khai báo kết thúc khối lệnh. Cần thực hiện đúng cú pháp để FontLab có thể biên dịch được.
Bước 3: Điền phần mô tả tính năng vào thẻ dán nhãn tính năng. Người thiết kế cần có hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ AFDKO để có thể thực hiện thao tác này. Các tính năng định vị và tra cứu thay thế có thể đặt trong cùng một khối lệnh. Một số hướng dẫn đơn giản của FontLab có thể tham khảo trong trang Web:
https://help.fontlab.com/fontlab/7/manual/OpenType-Features/

Trình tự thao tác thiết lập tính năng OpenType (Phần 1):

Bước 4: Bấm chọn Compile Features để thực hiện biên dịch bảng mô tả tính năng OpenType thành mã nhị phân. FontLab sẽ tự động biên dịch và kiểm tra lỗi cú pháp hoặc các lệnh xung đột và thông báo trong bảng Output Panel.
Bước 5: Kiểm tra Output Panel xem có cảnh báo lỗi hay không. Nếu có lỗi thì người thiết kế cần sửa lại tất cả các lỗi và biên dịch lại theo bước 4.
Bước 6: Nếu quá trình biên dịch hoàn thành suôn sẻ, người thiết kế cần thực hiện kiểm tra các tính năng hoạt động trong văn bản trực quan. Trong Window Glyph => Mở Content Sidebar => Chọn công cụ Text => Nhập nội dung văn bản thử nghiệm => Quan sát hình ảnh trực quan.

Các tính năng phụ trong bảng mô tả tính năng OpenType:

  • Có thể so sánh sự khác biệt trước và sau khi áp dụng một tính năng dụ thể vào Font chữ bằng cách: Chọn công cụ Text => Nhập nội dung văn bản thử nghiệm => Bấm chọn Features trong thanh trạng thái của công cụ Text => Mở bảng con => Tick chọn Features => Bật – tắt từng tính năng trong danh sách và quan sát sự thay đổi của hình ảnh văn bản thử nghiệm.
  • Tính năng này chỉ hoạt động được khi bảng tính năng OpenType đã được thiết lập hoàn chỉnh và biên dịch thành mã nhị phân.

Xem thêm nhiều bài hướng dẫn sử dụng FontLab 7 tại [ Sổ tay hướng dẫn sử dụng FontLab 7 ].
Theo dõi Fanpage Thư viện thiết kế bỏ túi để xem thêm nhiều bài viết hữu ích.
Chúc các bạn sức khỏe và thành công!

Hướng dẫn sử dụng | FontLab 7 | FontLab 8 | Thiết kế Font chữ | Việt hóa Font chữ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chuyển lên trên